يَقُولُ يَـٰلَيْتَنِى قَدَّمْتُ لِحَيَاتِى
Lúc đó, y sẽ than: Ước gì mình đã gởi đi cho cuộc sống này của mình.
Đọc Trang 594 theo ranh giới đã xác minh của Tanzil. Phần này gồm 27 câu.
يَقُولُ يَـٰلَيْتَنِى قَدَّمْتُ لِحَيَاتِى
Lúc đó, y sẽ than: Ước gì mình đã gởi đi cho cuộc sống này của mình.
فَيَوْمَئِذٍ لَّا يُعَذِّبُ عَذَابَهُۥٓ أَحَدٌ
Ngày đó, không có ai trừng phạt giống như Ngài trừng phạt.
وَلَا يُوثِقُ وَثَاقَهُۥٓ أَحَدٌ
Và không có một ai trói giống như Ngài trói cả.
يَـٰٓأَيَّتُهَا ٱلنَّفْسُ ٱلْمُطْمَئِنَّةُ
(Allah phán bảo các linh hồn của những người có đức tin): “Này hỡi linh hồn thanh thản!”
ٱرْجِعِىٓ إِلَىٰ رَبِّكِ رَاضِيَةً مَّرْضِيَّةً
“Hãy trở về với Thượng Đế của ngươi một cách hài lòng và toại nguyện.”
فَٱدْخُلِى فِى عِبَـٰدِى
“Hãy nhập cùng với những bề tôi đức hạnh của TA.”
وَٱدْخُلِى جَنَّتِى
“Và hãy đi vào Thiên Đàng của TA.”
بِسْمِ ٱللَّهِ ٱلرَّحْمَـٰنِ ٱلرَّحِيمِ
لَآ أُقْسِمُ بِهَـٰذَا ٱلْبَلَدِ
TA thề bởi vùng đất Al-Haram này.
وَأَنتَ حِلٌّۢ بِهَـٰذَا ٱلْبَلَدِ
Và Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) là một cư dân của vùng đất Al-Haram này.
وَوَالِدٍ وَمَا وَلَدَ
TA thề bởi người cha (của loài người – Adam) và con cháu Y sinh ra.
لَقَدْ خَلَقْنَا ٱلْإِنسَـٰنَ فِى كَبَدٍ
Quả thật, TA đã tạo ra con người để đối mặt với sự cực nhọc và vất vả.
أَيَحْسَبُ أَن لَّن يَقْدِرَ عَلَيْهِ أَحَدٌ
Có phải con người nghĩ rằng không ai chế ngự được y?
يَقُولُ أَهْلَكْتُ مَالًا لُّبَدًا
Y nói: “Tôi đã tiêu hao quá nhiều tài sản.”
أَيَحْسَبُ أَن لَّمْ يَرَهُۥٓ أَحَدٌ
Có phải con người tưởng rằng không ai nhìn thấy y?
أَلَمْ نَجْعَل لَّهُۥ عَيْنَيْنِ
Chẳng phải TA (Allah) đã không tạo cho y đôi mắt (để nhìn ngắm và quan sát)?
وَلِسَانًا وَشَفَتَيْنِ
Cùng với chiếc lưỡi và đôi môi?
وَهَدَيْنَـٰهُ ٱلنَّجْدَيْنِ
(Chẳng phải) TA đã hướng dẫn y hai con đường (chính, tà)?
فَلَا ٱقْتَحَمَ ٱلْعَقَبَةَ
Nhưng y đã không vượt qua được con dốc khó khăn.
وَمَآ أَدْرَىٰكَ مَا ٱلْعَقَبَةُ
Ngươi (Thiên Sứ Muhammad) có biết con dốc khó khăn đó là gì không?
فَكُّ رَقَبَةٍ
Đó là giải phóng nô lệ.
أَوْ إِطْعَـٰمٌ فِى يَوْمٍ ذِى مَسْغَبَةٍ
Hoặc nuôi ăn vào một ngày đói mèm.
يَتِيمًا ذَا مَقْرَبَةٍ
Một đứa trẻ mồ côi thân thích.
أَوْ مِسْكِينًا ذَا مَتْرَبَةٍ
Hoặc một người khó khăn túng thiếu dính bụi đường.
ثُمَّ كَانَ مِنَ ٱلَّذِينَ ءَامَنُوا۟ وَتَوَاصَوْا۟ بِٱلصَّبْرِ وَتَوَاصَوْا۟ بِٱلْمَرْحَمَةِ
Rồi (ngoài những điều này), y còn là một trong những người có đức tin, khuyên nhau nhẫn nhịn, và khuyên nhau về lòng trắc ẩn.
أُو۟لَـٰٓئِكَ أَصْحَـٰبُ ٱلْمَيْمَنَةِ
Đó sẽ là những người bạn của tay phải.
وَٱلَّذِينَ كَفَرُوا۟ بِـَٔايَـٰتِنَا هُمْ أَصْحَـٰبُ ٱلْمَشْـَٔمَةِ
Riêng những kẻ vô đức tin với những lời Mặc Khải của TA thì sẽ là những người bạn của tay trái.
عَلَيْهِمْ نَارٌ مُّؤْصَدَةٌۢ
Lửa (Hỏa Ngục) sẽ bao trùm lấy chúng.